ANKAN+BÀI TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 31-01-2009
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 831
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 31-01-2009
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 831
Số lượt thích:
0 người
Công thức - cấu tạo - cách gọi tên
1. Cấu tạo
Mạch C hở, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn (liên kết tạo thành từ 4 obitan lai hoá sp3 của nguyên tử C, định hướng kiểu tứ diện đều. Do đó mạch C có dạng gấp khúc. Các nguyên tử có thể quay tương đối tự do xung quanh các liên kết đơn.
Hiện tượng đồng phân do các mạch C khác nhau (có nhánh khác nhau hoặc không có nhánh).
2. Cách gọi tên
Tên gọi gồm: Tên mạch C có đuôi an.
Phân tử có mạch nhánh thì chọn mạch C dài nhất làm mạch chính, đánh số các nguyên tử C từ phía gần mạch nhánh nhất.
Ví dụ:
Tính chất vật lý
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần khi tăng số nguyên tử C trong phân tử.
4 chất đầu là khí, các chất có n từ 5 19 là chất lỏng, khi n 20 là chất rắn.
Đều không tan trong nước nhưng dễ tan trong các dung môi hữu cơ.
Tính chất hoá học
Phản ứng đặc trưng là phản ứng thế và phản ứng huỷ.
1. Phản ứng nhiệt phân
Ví dụ nhiệt phân metan:
2. Phản ứng oxi hoá
a) Cháy hoàn toàn: sản phẩm cháy là CO2 và H2O.
b) Oxi hoá không hoàn toàn:
3. Phản ứng thế
a) Thế clo và brom: Xảy ra dưới tác dụng của askt hoặc nhiệt độ và tạo thành một hỗn hợp sản phẩm.
Iot không có phản ứng thế với ankan. Flo phân huỷ ankan kèm theo nổ.
Những ankan có phân tử lớn tham gia phản ứng thế êm dịu hơn và ưu tiên thế những nguyên tử H của nguyên tử C hoặc cao.
Ví dụ:
b) Thế với HNO3 (hơi HNO3 ở 200oC 400oC).
c) Phản ứng tách H2: ở 400 - 900oC, xúc tác Cr2O3 + Al2O3.
4. Phản ứng crackinh
(Sản phẩm là những hiđrocacbon no và không no).
Điều chế
1. Điều chế metan
a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí thiên nhiên, khí hồ ao, khí dầu mỏ, khí chưng than đá.
b) Tổng hợp
c)
d)
2. Điều chế các ankan khác
a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, sản phẩm crackinh.
b) Tổng hợp từ các dẫn xuất halogen:
R - Cl + 2Na + Cl - R` R - R` + 2NaCl
Ví dụ:
c) Từ các muối axit hữu cơ
Ứng dụng
Dùng làm nhiên liệu (CH4 dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại).
Dùng làm dầu bôi trơn.
Dùng làm dung môi.
Để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác: CH3Cl, CH2Cl2, CCl4, CF2Cl2,…
Đặc biệt từ CH4 điều chế được nhiều chất khác nhau: hỗn hợp CO + H2, amoniac,
CH CH, rượu metylic, anđehit fomic
BÀI TẬP VỀ ANKAN
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
1. Cấu tạo
Mạch C hở, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn (liên kết tạo thành từ 4 obitan lai hoá sp3 của nguyên tử C, định hướng kiểu tứ diện đều. Do đó mạch C có dạng gấp khúc. Các nguyên tử có thể quay tương đối tự do xung quanh các liên kết đơn.
Hiện tượng đồng phân do các mạch C khác nhau (có nhánh khác nhau hoặc không có nhánh).
2. Cách gọi tên
Tên gọi gồm: Tên mạch C có đuôi an.
Phân tử có mạch nhánh thì chọn mạch C dài nhất làm mạch chính, đánh số các nguyên tử C từ phía gần mạch nhánh nhất.
Ví dụ:
Tính chất vật lý
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần khi tăng số nguyên tử C trong phân tử.
4 chất đầu là khí, các chất có n từ 5 19 là chất lỏng, khi n 20 là chất rắn.
Đều không tan trong nước nhưng dễ tan trong các dung môi hữu cơ.
Tính chất hoá học
Phản ứng đặc trưng là phản ứng thế và phản ứng huỷ.
1. Phản ứng nhiệt phân
Ví dụ nhiệt phân metan:
2. Phản ứng oxi hoá
a) Cháy hoàn toàn: sản phẩm cháy là CO2 và H2O.
b) Oxi hoá không hoàn toàn:
3. Phản ứng thế
a) Thế clo và brom: Xảy ra dưới tác dụng của askt hoặc nhiệt độ và tạo thành một hỗn hợp sản phẩm.
Iot không có phản ứng thế với ankan. Flo phân huỷ ankan kèm theo nổ.
Những ankan có phân tử lớn tham gia phản ứng thế êm dịu hơn và ưu tiên thế những nguyên tử H của nguyên tử C hoặc cao.
Ví dụ:
b) Thế với HNO3 (hơi HNO3 ở 200oC 400oC).
c) Phản ứng tách H2: ở 400 - 900oC, xúc tác Cr2O3 + Al2O3.
4. Phản ứng crackinh
(Sản phẩm là những hiđrocacbon no và không no).
Điều chế
1. Điều chế metan
a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí thiên nhiên, khí hồ ao, khí dầu mỏ, khí chưng than đá.
b) Tổng hợp
c)
d)
2. Điều chế các ankan khác
a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, sản phẩm crackinh.
b) Tổng hợp từ các dẫn xuất halogen:
R - Cl + 2Na + Cl - R` R - R` + 2NaCl
Ví dụ:
c) Từ các muối axit hữu cơ
Ứng dụng
Dùng làm nhiên liệu (CH4 dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại).
Dùng làm dầu bôi trơn.
Dùng làm dung môi.
Để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác: CH3Cl, CH2Cl2, CCl4, CF2Cl2,…
Đặc biệt từ CH4 điều chế được nhiều chất khác nhau: hỗn hợp CO + H2, amoniac,
CH CH, rượu metylic, anđehit fomic
BÀI TẬP VỀ ANKAN
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

Download
FireFox 3.6.13 tiếng Việt (Trình duyệt web nhanh và mạnh
mẽ nhất)






Các ý kiến mới nhất