CHÀO BẠN !

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thích chuyên mục nào ?
    Tài nguyên dạy học
    Kiến thức máy tính
    Phần mềm ứng dụng
    Code cho blog và web
    Nhiều người quan tâm

    HÌNH ẢNH CỦA TÔI

    Bài 25, tiết 41: KIM LOẠI KIỀM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Phước
    Ngày gửi: 20h:18' 04-01-2009
    Dung lượng: 1'011.0 KB
    Số lượt tải: 508
    Số lượt thích: 0 người
    NỘI DUNG
    CẤU TẠO NGUYÊN TỬ KIM LOẠI KIỀM
    VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI KIỀM TRONG BẢN TUẦN HOÀN
    TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI KIỀM
    TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI KIỀM
    PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
    . BẢN HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
    I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ:
    1. Vị trí trong bảng tuần hoàn:
    . Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn
    Li (liti),
    Na (natri),
    K (kali),
    Rb (rubiđi),
    Cs (xesi),
    Fr (franxi)
    . Gồm các nguyên tố:
    3 6,94
    Li 0,98
    Liti
    [He]2S1
    11 22,989
    Na 0,93
    Natri
    [Ne]3S1
    19 39,10
    K 0,82
    Kali
    [Ar]4S1
    37 85,47
    Rb 0,82
    Rubiđi
    [Kr]5S1
    55 132,91
    Cs 0,79
    Xesi [xe]6S1
    87 (223)
    Fr 0,7
    Franxi [Rn]7S1
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    Bảng 6.1. Một số hằng số vật ly quan trọng của kim loại kiềm
    . Nhận xét sự biến đổi 1 số hằng số vật lý quan trọng của kim loại kiềm từ Li đến Cs ?
    . Từ Li đến Cs:
    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng nói chung giảm dần
    Khối lượng riêng tăng dần
    . Kim loại kiềm có nhiệt đô nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng thấp, khối lượng riêng nhỏ do kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng
    Tính chất vật lý của kim loại kiềm từ Li đến Cs biến đổi có quy luật là do chúng chỉ có 1 kiểu mạng tinh thể ( lập phương tâm khối)
    . Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng thấp do trong mạng tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng lực liên kết kim loại yếu
    Vì sao kim loại kiềm có nhiệt đô nóng chảy, nhiệt đô sôi, độ cứng thấp, khối lượng riêng nhỏ ?
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    . Kim loại kiềm có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy, sôi, độ dứng thấp, khối lượng riên nhỏ
    TL
    TL
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    Dựa vào vị trí và đặc điểm cấu tạo nguyên tử của kim loại kiềm nêu tính chất hoá học ? giải thích
    ?
    .Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Li đến Cs
    M M+ + e
    Tính chất hoá học chung của kim loại ?
    TL
    1. Tác dụng với phi kim:
    Thí nghiệm: Na + O2 ?
    a. Tác dụng với oxi:
    4Na + O2 2Na2O (natri oxit) : không khí khô ở toc thường
    2Na + O2 Na2O2 (natri peoxit) : khí ôxi khô
    4M + O2 2M2O
    2M + O2 M2O2 (trừ Li)
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    b. Tác dụng với Clo:
    Thí nghiệm: Na + Cl2 ?
    2Na + Cl2 2NaCl
    2M + Cl2 2MCl
    2. Tác dụng với axit ( HCl, H2SO4 loãng,…)
    Na + HCl
    NaCl + 1/2 H2
    M + HCl MCl + 1/2H2
    2M + H2SO4 M2SO4 + H2
    2K + H2SO4
    K2SO4 + H2
    Tất cả kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    3. Tác dụng với H2O
    Thí nghiệm: Na + H2O ?
    Na + H2O
    M + H2O MOH + 1/2 H2
    Từ Li đến Cs phản ứng với H2O xảy ra ngày càng mãnh liệt
    NaOH + 1/2H2
    Do kim loại kiềm dễ tác dụng với nước và oxi trong không khí nên người ta bảo quản kim loại kiềm trong dầu hoả
    IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
    1. Ứng dụng
    Dùng điều chế hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp ( hợp kim Na – K làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân )
    Hợp kim Li – Al siêu nhẹ dùng trong kĩ thuật hàng không, Cs làm tế bào quang điện
    IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
    2. Trạng thái tự nhiên
    Trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: chủ yếu ở dạng muối clorua, silicat, aluminat
    3. Điều chế
    Nguyên tắc: Khử ion kim loại kiềm trong các hợp chất
    M+ + e M
    Phương pháp: Vì ion kim loại kiềm khó bị khử (tính oxi hoá yếu), nên người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy. Quang trọng nhất là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm
    NaCl Na + 1/2 Cl2
    đpnc
    CỦNG CỐ
    Kim loại kiềm ở nhóm IA : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
    Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng thấp, khối lượng riên nhỏ
    Tính chất hoá học
    Tác dụng với phi kim: O2, Cl2,…
    Tác dụng vối axít: HCl, H2SO4 ,…gây nổ
    Tác dụng với H2O
    Ứng dụng
    Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, hợp kim siêu nhẹ
    Cs làm tế bào quang điện
    Điều chế
    M+ + e MO
    Phương pháp: Quan trọng là điện phân nóng chảy muối halogenua kim loại kiềm
    Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 (trang 111/sgk)
    QUÝ THẦY, CÔ LẤY NGUỒN PHIM THÍ NGHIỆM TỪ BAAMBOO ( QUA GOOGLE)
    6
    7
     
    Gửi ý kiến

    TRƯỜNG THPT KRÔNG NÔ - HUYỆN KRÔNG NÔ - TỈNH ĐĂK NÔNG

    NGUỒN : http://rungrinh.violet.vn/


    Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML. Bạn hoàn toàn có thể gửu ý kiến của mình về chương trình này tại website: http://rungrinh.violet.vn. Chúc bạn thành công !